Thêm 多trước hoặc sau lượng từ với ý nghĩa là hơn…Khi 多 dùng trước lượng từ và khi dùng sau lượng từ.
Phân biệt cách dùng 二[èr] và 两[liǎng]
Trong tiếng Trung, cách dùng二 èr và sử dụng 两 liǎng đều có nghĩa là 2, nhưng chúng được sử dụng khác nhau. Để phân biệt chúng ta cùng tham khảo nhanh.
Trợ từ 的[de] diễn tả sự sở hữu “của…”
Khi danh từ hoặc đại từ làm định ngữ biểu thị quan hệ hạn chế hoặc miêu tả quan hệ sở hữu thì phải thêm trợ từ kết cấuí 的.
Phó từ 也[yě] cũng và 都[dōu] đều
Phó từ “也” và “都” đứng trước động từ hoặc hình dung từ, làm thành phần trạng ngữ trong câu.
Cấu trúc 都…了(dōu…le) đã…rồi
Cáu trúc 都…了(dōu…le) đã…rồi có nghĩa tương tự như 已经….le, chỉ là nó có ý nhấn mạnh hơn mà thôi. Được sử dụng rất nhiều trong lúc nói chuyện.

