Giải bài tập Bài 29
3. Chọn từ điền vào chỗ trống
A.
(1)道 (2)关 (3)开 (4)错 (5)好
(6)懂 (7)懂 (8)上 (9)成 (10)成 (11)熟
B.
A : 你看见田芳了没有 ?
В : 看见了 她在球场看比赛呢 。
A : 哪个球场 ?
В : 篮球场 。你看! 她在那儿呢 , 看见了吗 ?
А : 看见了 , 田芳 ! 田芳 !
A : 田芳 !
B : 哎 !
A : 我刚才叫你, 你没听见吗 ?
В : 对不起 , 我没听见, 你听, 我正在听音乐呢 。
А : 明天下午我想去看见电影 , 你去不去 ?
B : 我也想去 。
4. Điền bổ ngữ kết quả vào chỗ trống
(1)
A:老师,这个字我写对了吗?
B:没有写对,你写错了。
(2)
A:妈妈,晚饭做好(完)了吗?
B:已经做好(完)。
A:我要跟同学去看电影。
B:今天的作业你做完了没有?
A:做完了。
B:做对了没有?
A:不知道做对没做对。
(3)
A:现在,老师的话你能听懂吗?
B:能听懂。
(4)
A:喂,你找谁?
B:我找玛丽。
A:我们这儿没有玛丽。
B:你是62324567吗?
A:不是。
B:对不起,我打错了。
(5)
A:昨天晚上的比赛你看了吗?
B:我看了,但是没看完。
A:怎么没看完?
B:我看到一半,肚子疼很厉害,就去医院了。
5. Trả lời câu hỏi
1.第一本书我学了。
2.第一本书我学完了。
3.第二本书我们学了。
4.第二本书还没(有)学完。
5.我们学到第六课了。
6.今天的作业我还没做完,但是课文我念熟了。
7.大概半个小时吧。
8.好的。
6. Sửa câu sai
1.这本书我学完了。
2.我已经做完了今天的作业。
3.这个问题我回答错了。
4.昨天在书店我看见我们班的同学玛丽。
5.现在能听懂老师的话了。
6.明天我吃了早饭就去买票。



里边还有什么吗??mới học tiếng Trung à ???
该改为:这件衣服颜色有点儿深,我不喜欢。
对
Sách tiếng trung thô sơ thực sự khó học, nếu có nhiều phiên âm hơn thì còn được thay vì toàn cái làu nhàu chả hiểu kịp được mặc dù đã cố. Cô chỗ tôi dạy tưởng như đang dạy thần đồng hay sao mà giao cho người ta vài tuần và mong người ta nhớ chữ như tiếng mẹ đẻ nhớ thế méo nào được. Càng dạy thêm càng lú vì đã không kịp nổi rồi nản vcl.
B mua quyển tập viết học cùng quyển ấy, bài 1 ở quyển tập viết đấy tương đương bài 1 ở quyển này luôn, học đến đâu nhớ chữ đến đó học từ ít đến nhiều. Ban đầu mình cũng học kiểu đó xong thấy sao mà khó quá, nản nữa, nhưng tìm được cách học đó thì chỉ cần 1 ngày c đã nhớ bài đó học gì có những nét gì trong bộ thủ từ đó gặp những từ khác cũng có thể tự nhận biết được trong chữ đó có những bộ thủ nào..
Quyển này là gì ạ? B cho mình xin ảnh bìa ạ!
cho mình xin tên quyển đó đc k
Đúng
tại sao câu 3, bài tập số 4 của bài 27 đáp án lại là D mà k phải C vậy ạ?
là C đấy trắc web sai r
admin cho tui hỏi đáp án ý 5 câu 5 bài 16 tập 1 quyển hạ được không ah?
Có đáp án rồi mà bạn, ý bạn là nghĩa TV hay sao?
Admin cho hỏi câu này trong bài 4 ghép câu “我常上网跟朋友聊天。” Có thể viết thành “我跟朋友常上网聊天儿。” được không ạ? Xin cảm ơn.
mình cũng hỏi cô câu này và cô giải thích là câu “我常上网跟朋友聊天” là mình lên mạng trò chuyện với bạn mình, còn câu này “我跟朋友常上网聊天儿” là mình cùng với bạn mình lên mạng trò chuyện với một người khác nữa.
Kamu sangat membantu, terimakasih telah membuat saya seakan-akan bisa mandarin. ??
Mantap om
昨天你去没去大使馆?
Dùng 没 bởi vì trước có câu 昨天 : ý hỏi là hôm qua bạn đã đi đại sứ quá chưa.
Sao đáp án với đề bài ko giống trong sách nhỉ
Bài giải là sách phiên bản mới nhé bạn!
mọi ơi cho mình xin phiên dịch của bài 8 và phiên âm của nó với được không